Điều kiện thành lập công ty xây dựng

Last updated on Tháng Tám 20th, 2026 at 03:03 chiều

Hiện nay, nhu cầu xây dựng công trình từ nhà ở, nhà xưởng đến tòa nhà cao tầng, công trình công cộng ngày càng cao. Do đó, nhiều cá nhân và tổ chức có nhu cầu thành lập công ty xây dựng để hoạt động trong lĩnh vực này.

Vậy điều kiện thành lập công ty xây dựng năm 2026 gồm những gì? Thành lập doanh nghiệp xây dựng có cần chứng chỉ hành nghề hay chứng chỉ năng lực không? Hồ sơ và thủ tục thành lập công ty xây dựng được thực hiện như thế nào?

Bài viết dưới đây sẽ giúp cá nhân, tổ chức nắm được những quy định quan trọng trước khi thành lập công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng.

1. Xác định loại hình công ty xây dựng muốn thành lập

Điều kiện thành lập công ty xây dựng
Xác định loại hình công ty xây dựng muốn thành lập vô cùng quan trọng

Một trong những vấn đề đầu tiên khi thành lập công ty xây dựng là lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp với quy mô, số lượng thành viên và định hướng kinh doanh.

Một số loại hình doanh nghiệp phổ biến gồm:

  • Công ty TNHH một thành viên: do một cá nhân hoặc một tổ chức làm chủ sở hữu.
  • Công ty TNHH hai thành viên trở lên: có từ 02 đến 50 thành viên.
  • Công ty cổ phần: có ít nhất 03 cổ đông và không hạn chế số lượng cổ đông tối đa.
  • Doanh nghiệp tư nhân: do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình.
  • Công ty hợp danh: phù hợp với những trường hợp đáp ứng điều kiện theo Luật Doanh nghiệp.

Hiện nay, thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp được thực hiện theo Luật Doanh nghiệp năm 2020, được sửa đổi, bổ sung năm 2025 và Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, thay cho Nghị định 01/2021/NĐ-CP trước đây.

Một số lĩnh vực xây dựng phổ biến

Tùy vào định hướng kinh doanh, doanh nghiệp có thể đăng ký các ngành nghề phù hợp như:

  • Xây dựng nhà để ở;
  • Xây dựng nhà không để ở;
  • Xây dựng công trình đường bộ;
  • Xây dựng công trình điện;
  • Xây dựng công trình cấp, thoát nước;
  • Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác;
  • Hoạt động xây dựng chuyên dụng;
  • Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan.

Doanh nghiệp cần lựa chọn ngành nghề phù hợp với hoạt động thực tế dự kiến thực hiện, thay vì chỉ đăng ký một ngành nghề chung là “xây dựng”.

2. Điều kiện thành lập công ty xây dựng

Điều kiện thành lập công ty xây dựng 3
Điều kiện thành lập công ty xây dựng được quy định cụ thể trong Pháp luật

Thành lập công ty xây dựng có cần chứng chỉ hành nghề không?

Đây là vấn đề được rất nhiều người quan tâm.

Việc thành lập doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng không đồng nghĩa với việc doanh nghiệp phải có ngay chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng cho mọi ngành nghề.

Tuy nhiên, khi doanh nghiệp trực tiếp thực hiện những hoạt động xây dựng thuộc trường hợp pháp luật yêu cầu điều kiện về năng lực thì doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện tương ứng theo pháp luật về xây dựng.

Hiện nay, các quy định về quản lý hoạt động xây dựng được thực hiện theo Nghị định 175/2024/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 30/12/2024. Nghị định này quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.

Do đó, cần phân biệt:

Điều kiện để thành lập doanh nghiệp và điều kiện năng lực để thực hiện một hoạt động xây dựng cụ thể là hai vấn đề khác nhau.

Điều kiện thành lập công ty xây dựng nhà để ở

Theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam hiện hành, ngành 4101 – Xây dựng nhà để ở, mã ngành chi tiết 41010, bao gồm xây dựng tất cả các loại nhà để ở, trong đó có nhà cho một hộ gia đình, nhà cho nhiều hộ gia đình, bao gồm cả các tòa nhà cao tầng; đồng thời bao gồm hoạt động tu sửa, cải tạo nhà ở đã tồn tại.

Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức có thể đăng ký ngành nghề phù hợp với hoạt động dự kiến.

Việc doanh nghiệp có được trực tiếp thi công một công trình cụ thể hay không còn phụ thuộc vào quy mô, tính chất công trình và các điều kiện về hoạt động xây dựng tương ứng.

Ngoài ra, chủ đầu tư công trình còn phải tuân thủ các quy định về quy hoạch, giấy phép xây dựng và các yêu cầu khác theo pháp luật xây dựng trong từng trường hợp.

Do đó, không nên hiểu rằng cứ đăng ký mã ngành 41010 là doanh nghiệp được phép thực hiện mọi hoạt động xây dựng mà không cần đáp ứng bất kỳ điều kiện nào khác.

Điều kiện thành lập công ty xây dựng nhà không ở

Theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg, ngành 4102 – Xây dựng nhà không để ở, mã ngành chi tiết 41020, bao gồm xây dựng các loại nhà không để ở như:

  • Nhà xưởng phục vụ sản xuất công nghiệp;
  • Bệnh viện;
  • Trường học;
  • Nhà làm việc;
  • Khách sạn;
  • Nhà hàng;
  • Trung tâm thương mại;
  • Nhà ga hàng không;
  • Bãi đỗ xe;
  • Kho chứa hàng;
  • Nhà phục vụ mục đích tôn giáo, tín ngưỡng.

Hệ thống ngành kinh tế mới có hiệu lực từ ngày 15/11/2025, vì vậy bài viết không nên tiếp tục căn cứ mã ngành theo hệ thống cũ nếu đăng tải và tư vấn cho khách hàng trong năm 2026.

Đối với những hoạt động như tư vấn thiết kế, khảo sát, giám sát, quản lý dự án hoặc các hoạt động xây dựng chuyên môn khác, doanh nghiệp cần xác định đúng ngành nghề và kiểm tra điều kiện năng lực tương ứng theo pháp luật xây dựng.

3. Chuẩn bị thông tin doanh nghiệp xây dựng

Sau khi xác định loại hình và ngành nghề kinh doanh, người thành lập doanh nghiệp cần chuẩn bị các thông tin cơ bản sau:

Lựa chọn loại hình doanh nghiệp

Có thể lựa chọn công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân hoặc loại hình phù hợp khác theo quy định.

Đối với doanh nghiệp xây dựng có nhiều người góp vốn, công ty TNHH hoặc công ty cổ phần thường là những lựa chọn phổ biến.

Đặt tên doanh nghiệp

Tên doanh nghiệp phải tuân thủ quy định của Luật Doanh nghiệp, không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp đã đăng ký.

Doanh nghiệp cũng không được sử dụng tên của cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội… để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng nếu không được cơ quan, tổ chức đó chấp thuận.

Vốn điều lệ

Đối với việc thành lập công ty xây dựng thông thường, pháp luật doanh nghiệp không quy định một mức vốn điều lệ tối thiểu chung chỉ vì doanh nghiệp đăng ký ngành xây dựng.

Tuy nhiên, doanh nghiệp cần cân nhắc mức vốn phù hợp với quy mô hoạt động, khả năng tài chính và các điều kiện pháp lý liên quan đến từng lĩnh vực cụ thể.

Sau khi đăng ký, thành viên/cổ đông phải thực hiện góp vốn theo đúng thời hạn và quy định của Luật Doanh nghiệp.

Địa chỉ trụ sở chính

Doanh nghiệp phải có trụ sở chính tại Việt Nam và địa chỉ được xác định theo đơn vị hành chính.

Cần lưu ý quy định về việc sử dụng căn hộ chung cư, nhà tập thể: không được sử dụng căn hộ chung cư vào mục đích không phải để ở, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Ngành nghề kinh doanh

Doanh nghiệp cần lựa chọn ngành nghề phù hợp với hoạt động xây dựng dự kiến thực hiện.

Một số ngành nghề phổ biến gồm:

  • 41010 – Xây dựng nhà để ở;
  • 41020 – Xây dựng nhà không để ở;
  • Các ngành xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng;
  • Các ngành hoạt động xây dựng chuyên dụng;
  • Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan nếu doanh nghiệp có thực hiện các hoạt động này.

Các mã ngành cần được đối chiếu theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg, hiện là Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam đang áp dụng.

4. Thủ tục thành lập công ty xây dựng

Điều kiện thành lập công ty xây dựng 2
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có ngành nghề

Chuẩn bị hồ sơ thành lập công ty xây dựng

Hồ sơ thành lập doanh nghiệp xây dựng được thực hiện theo Luật Doanh nghiệp và Nghị định 168/2025/NĐ-CP.

Tùy từng loại hình doanh nghiệp, hồ sơ có thể gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  • Điều lệ công ty;
  • Danh sách thành viên đối với trường hợp pháp luật yêu cầu;
  • Danh sách cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần;
  • Thông tin, giấy tờ pháp lý của người thành lập doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật và các chủ thể liên quan theo từng trường hợp;
  • Giấy tờ khác nếu thuộc trường hợp pháp luật chuyên ngành yêu cầu.

Một điểm đáng lưu ý là Nghị định 168/2025/NĐ-CP đã có quy định mới về việc kê khai số định danh cá nhân. Trong những trường hợp đáp ứng điều kiện kê khai số định danh cá nhân theo quy định, hồ sơ có thể không phải bao gồm bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân tương ứng.

Nộp hồ sơ thành lập công ty xây dựng

Hiện nay, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được nộp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc thực hiện đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử theo quy định.

Đối với hình thức đăng ký qua mạng, người thành lập doanh nghiệp sử dụng tài khoản định danh điện tử để thực hiện thủ tục trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Hồ sơ điện tử có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ giấy nếu đáp ứng đầy đủ các yêu cầu theo quy định.

Thời gian giải quyết

Sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện giải quyết theo thời hạn luật định.

Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ thông báo nội dung cần sửa đổi, bổ sung để người nộp hồ sơ hoàn thiện.

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp tiếp tục thực hiện các công việc cần thiết để chính thức đi vào hoạt động như:

  • Khắc và quản lý con dấu;
  • Đăng ký, sử dụng tài khoản ngân hàng;
  • Thực hiện thủ tục thuế;
  • Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử;
  • Thực hiện các nghĩa vụ về lao động, bảo hiểm nếu có;
  • Đáp ứng điều kiện về năng lực, chứng chỉ hoặc giấy phép chuyên ngành nếu hoạt động thực tế thuộc trường hợp pháp luật yêu cầu.

Trên đây là điều kiện thành lập công ty xây dựng cũng như các thủ tục mà tổ chức/cá nhân cần tuân thủ khi tiến hành thành lập công ty xây dựng. Quý khách cần hỗ trợ về hồ sơ, thủ tục thành lập công ty, vui lòng liên hệ với Kế Toán Minh Minh

Xem thêm: Hóa đơn điện tử là gì?