Các loại thuế hộ kinh doanh cá thể phải nộp

Khi bắt đầu hoạt động kinh doanh, ngoài việc đăng ký giấy phép, chủ hộ cần quan tâm đến các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước. Việc nắm rõ thuế hộ kinh doanh gồm những khoản nào sẽ giúp chủ hộ chủ động trong việc kê khai, chuẩn bị chi phí và hạn chế các rủi ro trong quá trình hoạt động.

Theo quy định hiện hành, nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh được xác định dựa trên doanh thu, ngành nghề kinh doanh và phương pháp tính thuế áp dụng. Tùy từng trường hợp, hộ kinh doanh có thể phát sinh các khoản thuế như thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và các khoản nghĩa vụ liên quan khác.

Thuế hộ kinh doanh phải nộp gồm những gì?
Thuế hộ kinh doanh phải nộp gồm những gì?

Căn cứ pháp lý về thuế hộ kinh doanh

Các quy định liên quan đến nghĩa vụ thuế hộ kinh doanh được hướng dẫn tại các văn bản như:

  • Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.
  • Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.
  • Thông tư 40/2021/TT-BTC hướng dẫn thuế GTGT, thuế TNCN và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
  • Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ.
  • Thông tư 88/2021/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Thuế hộ kinh doanh là gì?

Thuế hộ kinh doanh là các khoản thuế mà cá nhân, hộ gia đình có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ phải thực hiện với cơ quan thuế.

Khác với doanh nghiệp, hộ kinh doanh không áp dụng cơ chế tính thuế theo lợi nhuận sau khi trừ chi phí như doanh nghiệp thông thường mà chủ yếu xác định dựa trên doanh thu và tỷ lệ thuế theo từng ngành nghề.

Các loại thuế hộ kinh doanh phải nộp

Theo chính sách thuế hiện hành, hộ kinh doanh không còn áp dụng phương pháp thuế khoán như trước đây. Nghĩa vụ thuế được xác định dựa trên doanh thu thực tế và quy định quản lý thuế từng thời kỳ.

Các khoản thuế phổ biến mà hộ kinh doanh có thể phát sinh gồm:

  • Thuế giá trị gia tăng (GTGT).
  • Thuế thu nhập cá nhân (TNCN).
  • Các loại thuế khác tùy thuộc vào lĩnh vực kinh doanh như thuế bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên, thuế tiêu thụ đặc biệt nếu thuộc trường hợp chịu thuế.

1. Thuế giá trị gia tăng (GTGT) hộ kinh doanh

Thuế GTGT là khoản thuế tính trên doanh thu từ hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế.

Theo Thông tư 40/2021/TT-BTC, căn cứ tính thuế của hộ kinh doanh là:

Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế × Tỷ lệ thuế GTGT

Trong đó, doanh thu tính thuế bao gồm doanh thu phát sinh từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ, gia công và các khoản liên quan theo quy định.

Tỷ lệ thuế GTGT được xác định theo từng nhóm ngành nghề:

  • Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%.
  • Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%.
  • Sản xuất, vận tải, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%.
  • Hoạt động kinh doanh khác: áp dụng theo tỷ lệ quy định.

Ví dụ:

Hộ kinh doanh bán hàng hóa có doanh thu tính thuế 800 triệu đồng/năm.

Thuế GTGT: 800.000.000 × 1% = 8.000.000 đồng/năm.

2. Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) hộ kinh doanh

Bên cạnh thuế GTGT, hộ kinh doanh còn có thể phát sinh thuế TNCN.

Công thức:

Thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế × Tỷ lệ thuế TNCN

Tỷ lệ thuế TNCN cũng được xác định theo từng lĩnh vực:

  • Phân phối, cung cấp hàng hóa: 0,5%.
  • Dịch vụ: 2%.
  • Sản xuất, vận tải, xây dựng: 1,5%.

Ví dụ:

Hộ kinh doanh dịch vụ có doanh thu 1 tỷ đồng/năm.

Thuế TNCN: 1.000.000.000 × 2% = 20.000.000 đồng/năm.

Cách tính thuế GTGT và thuế TNCN hộ kinh doanh
Cách tính thuế GTGT và thuế TNCN hộ kinh doanh

Hộ kinh doanh doanh thu bao nhiêu thì phải nộp thuế?

Việc xác định hộ kinh doanh có phải nộp thuế hay không phụ thuộc vào doanh thu và quy định áp dụng tại từng thời kỳ.

Theo các quy định cập nhật, mức doanh thu không phải nộp thuế GTGT, TNCN của hộ kinh doanh được điều chỉnh theo chính sách mới. Một số quy định mới đang áp dụng mức ngưỡng doanh thu 500 triệu đồng/năm để xác định nghĩa vụ thuế.

Do đó, chủ hộ cần xác định chính xác doanh thu thực tế phát sinh để thực hiện đúng nghĩa vụ thuế.

>> Xem thêm: Giải đáp thắc mắc thuế TNCN và Thuế GTGT

Cách tính thuế hộ kinh doanh phải nộp

Cách tính cơ bản:

Số thuế phải nộp = Doanh thu tính thuế × Tỷ lệ thuế

Trong đó:

  • Doanh thu tính thuế là tổng doanh thu từ hoạt động kinh doanh.
  • Tỷ lệ thuế phụ thuộc vào ngành nghề hoạt động.

Trường hợp hộ kinh doanh hoạt động nhiều ngành nghề, việc tính thuế được xác định theo tỷ lệ tương ứng với từng ngành nghề.

Tư vấn thuế hộ kinh doanh chuyên nghiệp
Tư vấn thuế hộ kinh doanh chuyên nghiệp

Hóa đơn điện tử hộ kinh doanh cần lưu ý

Trong quá trình kinh doanh, hộ kinh doanh cần thực hiện việc lập và sử dụng hóa đơn theo đúng quy định.

Theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP, hóa đơn điện tử là căn cứ quan trọng để ghi nhận doanh thu, chứng minh giao dịch và phục vụ công tác quản lý thuế.

Việc xuất hóa đơn đúng thời điểm giúp hộ kinh doanh hạn chế các sai sót trong quá trình kiểm tra, đối chiếu hồ sơ thuế.

Sổ sách kế toán hộ kinh doanh cần thực hiện

Theo Thông tư 88/2021/TT-BTC, hộ kinh doanh cần thực hiện việc ghi chép, theo dõi các nội dung liên quan đến hoạt động kinh doanh như:

  • Doanh thu bán hàng.
  • Chi phí phát sinh.
  • Hàng hóa, nguyên vật liệu.
  • Hóa đơn, chứng từ liên quan.

Việc theo dõi đầy đủ sổ sách giúp chủ hộ kiểm soát hoạt động kinh doanh và xác định nghĩa vụ thuế chính xác hơn.

Trên đây là những thông tin quan trọng về các loại thuế hộ kinh doanh phải nộp và cách xác định nghĩa vụ thuế theo quy định hiện hành. Việc thực hiện đúng các thủ tục kê khai, hóa đơn và sổ sách kế toán sẽ giúp hộ kinh doanh hoạt động ổn định, hạn chế rủi ro phát sinh. Nếu cần hỗ trợ về thuế và dịch vụ kế toán hộ kinh doanh, vui lòng liên hệ Kế toán Minh Minh qua Hotline 0973.53.59.56 để được tư vấn chi tiết.