Dịch Vụ

Mục Lục

Tra Cứu Doanh Nghiệp

thông tin liên hệ
-

Mr. Việt
Giám Đốc - 0918 53 59 56

MS. An
Phó Giám Đốc - 0916 53 59 56

Chia sẻ lên:
Công văn số :8365/CT-TT&HT

Công văn số :8365/CT-TT&HT

Mô tả chi tiết

 Công văn số :8365/CT-TT&HT Ngày phát hành :02/06/2016

 

V/v điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào - Công ty TNHH Quốc Tế Tấn Phát

Kính gửi: Công ty TNHH Quốc Tế Tấn Phát.

   Cục Thuế tỉnh Bình Dương nhận được công văn không số ngày 19/5/2016 của Công ty TNHH Quốc Tế Tấn Phát đề nghị hướng dẫn điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Qua nội dung công văn trên, Cục Thuế có ý kiến như sau:

   Tại Khoản 10, Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính quy định về điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào:     

   “10. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính) như sau:

   Điều 15. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

  ف. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

  ق. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng, hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT và trường hợp cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.

   Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác hướng dẫn tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.

  ك. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán (tài khoản của bên mua và tài khoản của bên bán phải là tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế. Bên mua không cần phải đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế tài khoản tiền vay tại các tổ chức tín dụng dùng để thanh toán cho nhà cung cấp) mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành như séc, uỷ nhiệm chi hoặc lệnh chi, uỷ nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, sim điện thoại (ví điện tử) và các hình thức thanh toán khác theo quy định (bao gồm cả trường hợp bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua sang tài khoản bên bán mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân sang tài khoản bên bán nếu tài khoản này đã được đăng ký giao dịch với cơ quan thuế)….

  ل. Các trường hợp thanh toán không dùng tiền mặt khác để khấu trừ thuế GTGT đầu vào gồm:

   …

   c) Trường hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào được thanh toán uỷ quyền qua bên thứ ba thanh toán qua ngân hàng (bao gồm cả trường hợp bên bán yêu cầu bên mua thanh toán tiền qua ngân hàng cho bên thứ ba do bên bán chỉ định) thì việc thanh toán theo uỷ quyền hoặc thanh toán cho bên thứ ba theo chỉ định của bên bán phải được quy định cụ thể trong hợp đồng dưới hình thức văn bản và bên thứ ba là một pháp nhân hoặc thể nhân đang hoạt động theo quy định của pháp luật.

   Trường hợp sau khi thực hiện các hình thức thanh toán nêu trên mà phần giá trị còn lại được thanh toán bằng tiền có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì chỉ  được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng.”

   Vấn đề Công ty đề nghị hướng dẫn ngày 03/3/2016 Tổng Cục Thuế đã có công văn số 833/TCT-KK hướng dẫn cho Cục Thuế Bình Dương về chứng từ thanh toán hàng nhập khẩu qua bên thứ ba như sau:

   Căn cứ Nghị định số𧅥/2012/NĐ-CP ngày 22/11/2012 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt.

   Căn cứ quy định tại Khoản 1 ,2 ,3 ,4c Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định về điều kiện khấu trừ đầu vào.

   Căn cứ khoản 6b, Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính về chứng từ thanh toán qua ngân hàng.

   Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng được coi là hợp lệ và đủ điều kiện khấu trừ đầu vào, hoàn thuế và tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN là các chứng từ thanh toán không trái với quy định tại Nghị định số101/2012/NĐ-CP ngày 22/11/2012 của Chính Phủ và đảm bảo các điều kiện theo quy định tại khoản 1 2 3 4c Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính Khoản 6c, Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT- BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính.

   Trường hợp Công ty thực hiện thanh toán hợp đồng nhập khẩu với người bán qua ngân hàng vào tài khoản của bên thứ ba theo chỉ định của người bán được quy định trong hợp đồng là một cá nhân người nước ngoài, mở tài khoản tại nước ngoài, không có mặt tại Việt Nam thì chứng từ thanh toán qua ngân hàng nêu trên không đủ điều kiện để khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào theo quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng”.

   Căn cứ vào các quy định nêu trên, trường hợp Công ty đề nghị hướng dẫn pháp nhân hay thể nhân thì không phân biệt người nước ngoài hay người Việt Nam. Trường hợp, Công ty TNHH Quốc Tế Tấn Phát thực hiện thanh toán hợp đồng nhập khẩu với người bán qua ngân hàng vào tài khoản của bên thứ ba theo chỉ định của người bán được quy định trong hợp đồng là một cá nhân người nước ngoài Quốc tịch Úc, mở tài khoản vãng lai tại Việt Nam, không có mặt tại Việt Nam sau đó cá nhân người nước ngoài đó dùng số tiền được thanh toán ủy quyền để góp vốn vào chính Công ty Việt Nam nhập khẩu lô hàng đó thì chứng từ thanh toán qua ngân hàng nêu trên không đủ điều kiện để khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào theo quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng. Từ ngày 01/7/2016 các quy định về thuế GTGT áp dụng theo Luật 106/2016/QH13 ngày 06/4/2016.

   Cục Thuế trả lời để Công ty biết thực hiện theo đúng các văn bản đã được trích dẫn nêu trên./.  

Nơi nhận:                                                                             KT.CỤC TRƯỞNG   

  - Như trên                                                                          PHÓ CỤC TRƯỞNG

  - Cổng Thông tin điện tử Bình Dương                       

  - Lãnh đạo cục (Email b/c) 

  - P. KT1,KT2, KT3(Email) 

  - P.TT & HT

  - Lưu HCQT-TV-AC.                                                          Đã ký : Nguyễn Minh Tâm

Tải file  HyperLink

Xem thêm các sản phẩm liên quan
Công Văn Số: 2351/TCT-CS
Công Văn Số: 2351/TCT-CS
Công Văn Số: 360/TCT-KK
Công Văn Số: 360/TCT-KK
Công Văn Số: 1200/TCT-CS
Công Văn Số: 1200/TCT-CS
Công văn số :8365/CT-TT&HT
Công văn số :8365/CT-TT&HT
CÔNG VĂN SỐ : 7300/CT-TT&HT
CÔNG VĂN SỐ : 7300/CT-TT&HT
CÔNG VĂN SỐ : 7300/CT-TT&HT
CÔNG VĂN SỐ : 7300/CT-TT&HT
CÔNG VĂN SỐ: 9182/CT-TT&HT
CÔNG VĂN SỐ: 9182/CT-TT&HT
Công Văn Số: 2389 /TCT-CS
Công Văn Số: 2389 /TCT-CS
Công Văn Số: 5102 /TCT-CS
Công Văn Số: 5102 /TCT-CS
Công văn số :9182/CT-TT&HT
Công văn số :9182/CT-TT&HT
Công Văn Số :5449/CT-TT&HT
Công Văn Số :5449/CT-TT&HT
Công văn số :6397/CT-TT&HT
Công văn số :6397/CT-TT&HT
Thông tư 202/2014/TT-BTC Về Báo Cáo Tài Chính Hợp Nhất
Thông tư 202/2014/TT-BTC Về Báo Cáo Tài...
Các Loại Thuế Phải Nộp Khi Cho Thuê Nhà Là Cá Nhân
Các Loại Thuế Phải Nộp Khi Cho Thuê Nhà...