Dịch Vụ

Mục Lục

Tra Cứu Doanh Nghiệp

thông tin liên hệ
-

Mr. Việt
Giám Đốc - 0918 53 59 56

MS. An
Phó Giám Đốc - 0916 53 59 56

Chia sẻ lên:
Dịch Vụ Kế Toán Chuyên Nghiệp Đồng Nai

Dịch Vụ Kế Toán Chuyên Nghiệp Đồng Nai

Mô tả chi tiết

Kiểm toán viên cần chuẩn bị gì trước khi tiến hành kiểm toán hàng tồn kho

 

Kiểm kê hàng tồn kho là một công tác quan trọng giúp quan sát được thực địa đối tượng kiểm toá theo dõi tài sản hiện hữu thực tế phát hiện những hư hỏng, mất mát lỗi thời, giảm giá, chậm luân chuyển…của tồn kho phát hiện tình trạng nhà kho cơ hội tư vấn hoàn thiện, tái cấu trúc,…

Đây là công tác có khối lượng công việc lớn, có liên quan đến nhiều bộ phận, kiểm toán viên khi tham gia vào công tác này cần chuẩn bị kỹ lưỡng.

Tại sao Kiểm toán viên phải chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho?

Theo VSA 501 thì: “Các khoản mục và sự kiện đặc biệt trong kiểm toán BCTC, thường gồm:

- Hàng tồn kho

- Các khoản phải thu

- Các khoản đầu tư dài hạn

- Các vụ kiện tụng và tranh chấp

- Thông tin về các lĩnh vực hoặc khu địa lý.

Các khoản mục và sự kiện được xác định là đặc biệt tùy thuộc vào từng đơn vị được kiểm toán theo đánh giá của kiểm toán viên.

Công tác chuẩn bị

Kiểm toán viên (KTV) phải cân nhắc đến hệ thống kiểm soát nội bộ về kho (phương pháp cân, đo, đong, đếm xem số kho thẻ kho).

KTV có thể thực hiện “kiểm tra từ đầu đến cuối” các khu vực hàng tồn kho, ghi chú trên giấy làm việc các con số gắn nhãn hàng tồn kho đầu tiên và cuối cùng cũng như là những con số gắn nhãn hàng không được sử dụng. Đồng thời, KTV cũng thực hiện những công việc sau đây.

Thực hiện kiểm tra số lượng các khoản mục hàng tồn kho đã lựa chọn và ghi lại các số liệu kiểm tra phục vụ cho tìm kiếm các sai phạm trên tài liệu ghi chép hàng tồn kho của công ty khách hàng

Thực hiện ghi chú tất cả các khoản mục hàng tồn kho bị lỗi thời hoặc nghi vấn về giá trị. Tiếp đến, kiểm toán viên có thể thực hiện phỏng vấn nhân viên của khách hàng

Quan sát việc thu hồi phế liệu và các loại nguyên vật liệu khác

Quan sát xem có bất kỳ việc di chuyển hàng hóa trong quá trình kiểm tra hàng tồn kho không

Ghi giảm tất cả những khoản mục có giá trị lớn từ các dấu hiệu được phát hiện trong những ghi chép của khách hàng về hàng tồn kho.

Trong quá trình kiểm kê hàng tồn kho, kiểm toán viên có thể gặp phải những tình huống tạo ra khó khăn trong quá trình thực hiện trong việc. Chẳng hạn, công ty có nhiều kho bảo quản hàng hóa, trường hợp này kiểm toán viên phải xác định kho hàng nào để đến quan sát. Các phương pháp chọn mẫu thường sẽ được sử dụng nhưng thời gian và chi phí có thể ảnh hưởng tới các sự lựa chọn của kiểm toán viên. Cũng cần phải lưu ý là kiểm toán viên đang quan sát hàng tồn kho bỏi vì có rủi ro cao đối với việc trình bày sai lệch khoản mục này bởi vậy đối tượng bảo quản ở mỗi kho hàng mà kiểm toán viên quan sát không đảm bảo quá trình quan sát mang tính đại diện. Điều này cũng có nghãi là suy rộng kiểm kê ra các kho hàng khác chỉ phù hợp cho những kho hàng có điều kiện như nhau. Trường hợp ngược lại, kiểm toán viên sẽ phải quan sát thêm những kho hàng khác ít nhất cũng phải thực hiện thủ tục khác.

Nơi lưu hàng tồn kho và ý nghĩa của tồn kho tại nơi đó (căn nhắc đến vận trù, công thái học, an ninh…) Khi mà hàng tồn kho của khách hàng được lưu trữ ở môt công ty cho thuê kho hoặc bên thứ ba nào đó (chẳng hạn như hàng gửi bán hoặc ký gửi, hàng đã mua nhưng chưa được vận chuyển) thì kiểm toán viên nên thu thập các bằng chứng về sự hiện hữu của hàng tồn kho đó bằng việc liên hệ trực tiếp với người giữ hàng hóa. Nếu số lượng hàng hóa không quá lơn hoặc không chiếm tỷ lệ trọng nhiều trong tổng số tài sản của đơn vị thì chỉ cần thu thập bằng chứng kiểu xác nhận là đủ. Còn trong trường hợp ngược lại thì kiểm toán viên cần thực hiện bổ sung một số thủ tục sau:

Những rủi ro tiềm tàng liên quan đến tồn kho này.

- Cũng có nhiều đơn vị thực hiện kiểm kê hàng tồn kho hàng năm không phải vào dịp cuối năm mà thực hiện vào thời điểm trước ngày kết thúc năm. Điều này có thể chấp nhận được đối với khách hàng nhất định. Thông thường kiểm toán viên sẽ quan sát hàng tồn kho trong những cuộc kiểm kê như thế này.

- Rủi ro kiểm toán đối với khoản mục hàng tồn kho là không cao

- Kiểm toán viên có thể kiểm tra một cách hiệu quả số dư cuối năm từ việc kết hợp kỹ thuật so sánh và thủ tục kiểm tra các nghiệp vụ lựa chọn giữa thời điểm kiểm kê và thời điểm kết thúc năm.

- Kiểm toán viên kiểm tra các nghiệp vụ trước ngày kết thúc năm tìm bằng chứng về bất cứ sự sai phạm hoặc hoạt động bất thường nào.

Hoạt động kiểm soát tồn kho của khách hàng (có không? Hiệu lực, thực chất? Có được hồ sơ hóa và công bố đến các nhân sự có trách nhiệm không?).

Cân nhắc khả năng huy động chuyên gia đi cùng.

Đơn vị kế toán phải kiểm kê tài sản trong các trường hợp sau:

- Cuối kỳ kế toán năm trước khi lập báo cáo tài chính

- Chia tách, hợp nhất, sát nhập, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản hoặc bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp

- Chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp

- Xảy ra hỏa hoạn, lũ lụt và các thiệt hại bất thường khác

- Đánh giá lại tài sản theo quyết định của CQNN có thẩm quyền

- Các trường hợp khác theo quyết định của pháp luật.

Sau khi kiểm kê tài sản, đơn vị kế toán phải lập báo cáo tổng hợp kết quả kiểm kê. Trường hợp có chênh lệch giữa số liệu thực tế kiểm kê với số liệu ghi trên sổ kế toán, đơn vị kế toán phải xác định nguyên nhân và phải phản ánh số chênh lệch và kết quả xử lý vào sổ kế toán trước khi lập BCTC.

 

 

 

Đơn vị:.…………..

Bộ phận:…………

Mẫu số: 03-VT

(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ-BTC

Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

 

BIÊN BẢN KIỂM KÊ

VẬT TƯ, CÔNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA

Ngày…..tháng…..năm…..

 

 

Số………….

- Căn cứ………số…….ngày…..tháng…..năm…..của…………………...

Ban kiểm nghiệm gồm:

+ Ông/Bà……………………….Chức vụ………………………………..

Đại diện…………………………Trưởng ban.

+ Ông/Bà……………………….Chức vụ………………………………..

Đại diện………………………….Ủy Viên.

+ Ông/Bà……………………….Chức vụ………………………………..

Đại diện………………………….Ủy Viên.

Đã kiểm nghiệm các loại:

Số

TT

Tên, nhãn hiệu, quy cách vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa

Mã số

Phương thức kiểm nghiệm

Đơn vị tính

Số lượng theo chứng từ

Kết quả kiểm nghiệm

Ghi chú

Số lượng đúng quy cách, phẩm chất

Số lượng không đúng quy cách, phẩm chất

A

B

C

D

E

1

2

3

F

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ý kiến của Ban kiểm nghiệm:…………………………………………….

…………………………………………………………………………….

Đại diện kỹ thuật

(Ký, họ tên)

Thủ kho

(Ký, họ tên)

Trưởng ban

(Ký, họ tên)

 

Xem thêm các sản phẩm liên quan
Dịch Vụ Kế Toán
Dịch Vụ Kế Toán
Dịch Vụ Kế Toán Uy Tín Đồng Nai
Dịch Vụ Kế Toán Uy Tín Đồng Nai
Dịch Vụ Kế Toán Chuyên Nghiệp Đồng Nai
Dịch Vụ Kế Toán Chuyên Nghiệp Đồng Nai
Dịch vụ kế toán bao gồm những công việc gì?
Dịch vụ kế toán bao gồm những công việc...
Dịch vụ hoàn thuế trọn gói là gì?
Dịch vụ hoàn thuế trọn gói là gì?
Cách hạch toán hàng xuất dùng nội bộ
Cách hạch toán hàng xuất dùng nội bộ
Kế toán ở công ty mới thành lập cần làm những gì?
Kế toán ở công ty mới thành lập cần làm...
Thế nào là chiết khấu thương mại?
Thế nào là chiết khấu thương mại?
Chuẩn Mực Quốc Tế Về Kế Toán Công
Chuẩn Mực Quốc Tế Về Kế Toán Công
Có được viết tắt thông tin trên hóa đơn GTGT?
Có được viết tắt thông tin trên hóa đơn...
Phải Làm Thế Nào Khi Viết Sai Hóa Đơn GTGT?
Phải Làm Thế Nào Khi Viết Sai Hóa Đơn GT...
Lịch Sử Tiến Hóa Của Kế Toán Quản Trị
Lịch Sử Tiến Hóa Của Kế Toán Quản Trị
Học thủ thuật kế toán để trở thành một kế toán chuyên nghiệp
Học thủ thuật kế toán để trở thành một k...
HƯỚNG DẪN SẮP XẾP LƯU TRỮ CHỨNG TỪ KẾ TOÁN MỘT CÁCH KHOA HỌC, HỢP LÝ.
HƯỚNG DẪN SẮP XẾP LƯU TRỮ CHỨNG TỪ KẾ TO...
Lợi Ích Của Một Hệ Thống Kế Toán Vững Mạnh Trong Doanh Nghiệp
Lợi Ích Của Một Hệ Thống Kế Toán Vững Mạ...
Những Sai Xót Thường Gặp Khi Làm Kế Toán Công Nợ
Những Sai Xót Thường Gặp Khi Làm Kế Toán...
Hạch Toán Chi Phí Nguyên Vật Liệu Trực Tiếp Trong Xây Dựng
Hạch Toán Chi Phí Nguyên Vật Liệu Trực T...
Các Đặc Điểm Của Một Hệ Thống Kế Toán Quản Trị Tốt
Các Đặc Điểm Của Một Hệ Thống Kế Toán Qu...