Dịch Vụ

Mục Lục

Tra Cứu Doanh Nghiệp

thông tin liên hệ
-

Mr. Việt
Giám Đốc - 0918 53 59 56

MS. An
Phó Giám Đốc - 0916 53 59 56

Chia sẻ lên:
CÔNG VĂN SỐ : 7300/CT-TT&HT

CÔNG VĂN SỐ : 7300/CT-TT&HT

Mô tả chi tiết

 CÔNG VĂN SỐ : 7300/CT-TT&HT NGÀY PHÁT HÀNH : 18/05/2016

V/v kê khai và hoàn thuế GTGT nguyên phụ liệu nhập khẩu-Công ty TNHH Quốc Tế Return Gold

Kính gửi: Công ty TNHH Quốc Tế Return Gold

Cục Thuế tỉnh Bình Dương nhận được công văn số 04/05/16RT ngày 04/05/2016 cuarCoong ty TNHH Quốc Tế Gold về kê khai và hoàn thuế GTGT nguyên phụ liệu nhập khẩu.

Qua nội dung công văn nói trên, Cục thuế có ý kiến như sau:

-Tại khoản 6, Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013của Bộ Tài Chính quy định:

“6. Số thuế GTGT đã nộp theo Quyết định ấn định thuế của cơ quan hải quan được khấu trừ toàn bộ, trừ trường hợp cơ quan hải quan xử phạt về gian lận, trốn thuế”.

Điều 18. Đối tượng và trường hợp được hoàn thuế GTGT

1.Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng( đối với trường hợp kê khai theo tháng) hoặc trong quý ( đới với trường hợp kê khai theo quý) thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo trường hợp luỹ kế sau ít nhất mười hai tháng tính từ tháng đầu tiên hoặc sau ít nhất bốn quý tính từ quý đầu tiên phát sinh số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết mà vẫn còn số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế”.

-Tại khoản 10, điểm b khoản 12 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài Chính quy định:

“10. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 và Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài Chính) như sau:

“Điều 15. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

1.Có hoá đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hoá, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài Chính áp dụng với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh ở Việt Nam.

2.Có chứng từ thanh toán không dùng tiêng mặt đối với hàng hoá , dịch vụ mua vào ( bao gồm cả hàng hoá nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp giá trị hàng hoá, dịch vụ nhập khẩu từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng, hàng hoá dịch vụ mua vào từng lần theo hoá đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT và trường hợp cơ sở kinh doanh nhập hàng hoá là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.

Chứng từ thanh toán không gồm tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác hướng dẫn tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.”

12. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau:

“4.Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), theo quý ( đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu nếu thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu  chưa được khấu trừ từ 300 triệu đông trở lên thì được hoàn thuế GTGT theo tháng, quý trường hợp trong tháng , quý số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.””

Vậy trường hợp Công ty đã nộp số thuế GTGT hàng nhập khẩu theo Quyết định ấn định thuế của cơ quan Hải quan thì Công ty được kê khai, khấu trừ, hoàn thuế đối với số thuế GTGT hàng nhập khẩu nếu số thuế ấn định không thuộc trường hợp xử phạt về gian lận, trốn thuế và đáp ứng các điều kiện khấu trừ thuế GTGT theo quy định nêu trên.

Căn cứ vào chứng từ nộp tiền thuế GTGT khâu nhập khẩu, Công ty kê khai vào tờ khai thuế GTGT tháng và hoàn thuế GTGT theo quy định tại Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài Chính.

Cục Thuế trả lời cho Công ty biết để thực hiện.

  Nơi nhận:                                                                                    KT.CỤC TRƯỞNG  Như trên                                                                                    PHÓ CỤC TRƯỞNG  BLĐ Cục thuế ( Email B/c)                                                                                                  P. TTHT KT1 KT2KT3 ( Email)                                           Đã Ký: Nguyễn Minh Tâm  Lưu VT.

Xem thêm các sản phẩm liên quan
Công văn số :8365/CT-TT&HT
Công văn số :8365/CT-TT&HT
CÔNG VĂN SỐ : 7300/CT-TT&HT
CÔNG VĂN SỐ : 7300/CT-TT&HT
Công Văn Số: 2351/TCT-CS
Công Văn Số: 2351/TCT-CS
Công Văn Số: 360/TCT-KK
Công Văn Số: 360/TCT-KK
Công Văn Số: 1200/TCT-CS
Công Văn Số: 1200/TCT-CS
CÔNG VĂN SỐ : 7300/CT-TT&HT
CÔNG VĂN SỐ : 7300/CT-TT&HT
CÔNG VĂN SỐ: 9182/CT-TT&HT
CÔNG VĂN SỐ: 9182/CT-TT&HT
Công Văn Số :5449/CT-TT&HT
Công Văn Số :5449/CT-TT&HT
Công Văn Số: 2389 /TCT-CS
Công Văn Số: 2389 /TCT-CS
Công Văn Số: 5102 /TCT-CS
Công Văn Số: 5102 /TCT-CS
Công văn số :6397/CT-TT&HT
Công văn số :6397/CT-TT&HT
Công văn số :9182/CT-TT&HT
Công văn số :9182/CT-TT&HT
Thông tư 202/2014/TT-BTC Về Báo Cáo Tài Chính Hợp Nhất
Thông tư 202/2014/TT-BTC Về Báo Cáo Tài...
Các Loại Thuế Phải Nộp Khi Cho Thuê Nhà Là Cá Nhân
Các Loại Thuế Phải Nộp Khi Cho Thuê Nhà...